PREPARATION OF ACTIVATED CARBON FROM MORINGA OLEIFERA BARK AND ITS APPLICATIONS FOR ADSORPTION OF Cu(II) FROM AQUEOUS SOLUTION

TNU Journal of Science and Technology

View Publication Info
 
 
Field Value
 
Title PREPARATION OF ACTIVATED CARBON FROM MORINGA OLEIFERA BARK AND ITS APPLICATIONS FOR ADSORPTION OF Cu(II) FROM AQUEOUS SOLUTION
CHẾ TẠO THAN HOẠT TÍNH TỪ VỎ CÂY CHÙM NGÂY VÀ ỨNG DỤNG HẤP PHỤ Cu(II) TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
 
Creator Tú Anh, Dương Thị
Cường, Đoàn Mạnh
 
Subject
Activated carbon; Adsorption; Bark of Moringa Oleifera; Langmuir isotherrm; Cupren
Hóa học; Khoa học tự nhiên
Than hoạt tính; Hấp phụ; Vỏ cây chùm ngây; Đẳng nhiệt Langmuir; Đồng
 
Description Activated carbon was produced from Moringa Oleifera bark by denaturing of H3PO4 and Na2CO3 (M1), used to remove the Cu(II) from aqueous solution. Some physiochemical characteristics of M1 were studied by Scanning Electron Microscope (SEM) and Energy-dispersive X-ray spectroscopy (EDS) techniques. The effect of pH (2.0 – 6.0), exposure time (30 - 180 minutes) and the amount of adsorbent (0.025 – 0.20 grams) on Cu(II) adsorption effeciency of M1 were also studied. The results showed that the time to reach equilibrium adsorption and the optimal value of pH and the amount of adsorbent for Cu adsorption process were 5 and 120 minutes and 0.10 grams, respectively. The maximum  monolayer adsorption capacity of M1 was 95.24 mg/g, which means M1 is able to be act as a promissing adsorbent for removing Cu (II) from aqueous solutions.
Than hoạt tính (M1) được chế tạo từ vỏ cây chùm ngây bằng cách biến tính bởi H3PO4 và Na2CO3, được sử dụng để loại bỏ ion Cu(II)  khỏi dung dịch nước. Một số đặc điểm hóa lý của M1 đã được nghiên cứu bằng kỹ thuật kính hiển vi điện tử quét (SEM) và quang phổ tán xạ năng lượng (EDS). Ảnh hưởng của pH (2,0 - 6,0), thời gian hấp phụ (30 - 180 phút) và lượng chất hấp phụ (0,025 - 0,20 gam) đến hiệu quả hấp phụ Cu(II) của M1 cũng được nghiên cứu. Kết quả cho thấy, thời gian đạt cân bằng hấp phụ, giá trị pH và lượng chất hấp phụ tối ưu cho quá trình hấp phụ Cu(II) lần lượt là 120 phút, pH bằng 5 và 0,10 gam. Dung lượng hấp phụ cực đại của M1 là 95,24 mg/g, có nghĩa là M1 có thể hoạt động như một chất hấp phụ để loại bỏ khá dễ dàng Cu (II) khỏi dung dịch nước.
 
Publisher Thai Nguyen Unniversity of Technology
 
Contributor

 
Date 2021-05-31
 
Type info:eu-repo/semantics/article
info:eu-repo/semantics/publishedVersion


 
Format application/pdf
 
Identifier http://jst.tnu.edu.vn/jst/article/view/4218
10.34238/tnu-jst.4218
 
Source TNU Journal of Science and Technology; T. 226, S. 07 (2021): KHOA HỌC TỰ NHIÊN - KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ; 262-269
TNU Journal of Science and Technology; T. 226, S. 07 (2021): KHOA HỌC TỰ NHIÊN - KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ; 262-269
2615-9562
2734-9098
 
Language vie
 
Relation http://jst.tnu.edu.vn/jst/article/view/4218/pdf
 
Rights ##submission.copyrightStatement##
 

Contact Us

The PKP Index is an initiative of the Public Knowledge Project.

For PKP Publishing Services please use the PKP|PS contact form.

For support with PKP software we encourage users to consult our wiki for documentation and search our support forums.

For any other correspondence feel free to contact us using the PKP contact form.

Find Us

Twitter

Copyright © 2015-2018 Simon Fraser University Library