RESEARCH ON REPRODUCTIVE CAPACITY OF DVN1 AND DVN2 SOW

TNU Journal of Science and Technology

View Publication Info
 
 
Field Value
 
Title RESEARCH ON REPRODUCTIVE CAPACITY OF DVN1 AND DVN2 SOW
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI DVN1 VÀ DVN2
 
Creator Hà, Nguyễn Mạnh
Quang, Vũ Văn
Linh, Trần Thị
 
Subject


Lợn nái DVN1 và DVN2; thành thục tính dục; tuổi động dục lần đầu; khả năng sinh sản của lợn nái; số con sơ sinh/ổ của lợn nái DVN1 và DVN2
 
Description The study cary out on the growing pig and sow of DVN1 and DVN2 keep in Tam Diep Station for Research and Development nucleus pig breed – Thuy Phuong Pig Research Center, National Institute of Animal Husbandry. The result for sexual materity of growing pig show that: the first eatrus of DVN1 and DVN2 is equal, in tern as 180.87 and 181.17 days of age; the live body weight at first estrus is 127.30 kg for DVN1 and 127.90 kg for DVN2; the first service is 239.73 for DVN1 and 241.03 for DVN2 days of age; the first farrow is 354.87 and 355.90 days of age. Some reproductive capacity characterictics of DVN1 and DVN2 sow is rether high, namely: the piglet per litle is 11.03 of DVN21 and 10.79 of DVN2; the born alive per litle is 10.64 of DVN1 and 10.27 of DVN2; the weaning piglet per litle is 10.13 of DVN1 and 9.80 of DVN2; the weaning weight per litle is 67.10 kg of DVN1 and 65.27 kg of DVN2. Generally, this characterictics of DVN1 and DVN2 also tendentiously increase from first to third farrow.
Nghiên cứu được tiến hành trên đàn lợn cái hậu bị và nái sinh sản dòng DVN1 và DVN2 nuôi tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp – Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương, Viện Chăn nuôi. Nghiên cứu sự thành thục tính dục của đàn lợn cái hậu bị, kết quả cho thấy: tuổi động dục lần đầu của hai dòng DVN1 và DVN2 tương đương nhau, lần lượt là 180,87 ngày và 181,17 ngày; khối lượng động dục lần đầu tương ứng là 127,30 và 127,90 kg, tuổi phối giống lần đầu tương ứng 239,73 và 241,03 ngày tuổi; tuổi đẻ lứa đầu tương ứng 354,87 và 355,90 ngày tuổi. Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản của hai dòng lợn nái DVN1 và DVN2 đạt khá cao, cụ thể: số con sơ sinh/ổ của lợn nái DVN1 là 11,03 con, của DVN2 là 10,79 con; số con sơ sinh sống/ổ đạt 10,64 con ở dòng DVN1 và 10,27 con ở dòng DVN2; số con cai sữa/ổ đạt 10,13 con (DVN1) và 9,80 con (DVN2); khối lượng cai sữa/ổ đạt 67,10 kg đối với lợn DVN1 và 65,27 kg ở lợn DVN2. Nhìn chung, các chỉ tiêu này của hai dòng lợn nái DVN1 và DVN2 đều có xu hướng tăng dần từ lứa 1 đến lứa 3.
 
Publisher Thai Nguyen Unniversity of Technology
 
Contributor

 
Date 2020-12-21
 
Type info:eu-repo/semantics/article
info:eu-repo/semantics/publishedVersion


 
Format application/pdf
 
Identifier http://jst.tnu.edu.vn/jst/article/view/3851
 
Source TNU Journal of Science and Technology; T. 225, S. 16 (2020): SỐ ĐẶC BIỆT; 8-12
TNU Journal of Science and Technology; T. 225, S. 16 (2020): SỐ ĐẶC BIỆT; 8-12
2615-9562
2734-9098
 
Language vie
 
Relation http://jst.tnu.edu.vn/jst/article/view/3851/pdf
 
Rights ##submission.copyrightStatement##
 

Contact Us

The PKP Index is an initiative of the Public Knowledge Project.

For PKP Publishing Services please use the PKP|PS contact form.

For support with PKP software we encourage users to consult our wiki for documentation and search our support forums.

For any other correspondence feel free to contact us using the PKP contact form.

Find Us

Twitter

Copyright © 2015-2018 Simon Fraser University Library